Tra cứu thuốc theo chữ cái alpha
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

Hệ thống phân phối

Liên kết website

Thống kê:

Đang online: 24

Sản phẩm

Sản phẩm Oxylpan

Oxylpan

Oxytocin 5 IU/1ml

Thành phần: Mỗi ống tiêm 1ml có chứa:

 Oxytocin 5 IU tương đương 10 µg Oxytocin

Tá dược, nước cất vừa đủ 1 ml

Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại đạt tiêu chuẩn GMP-WHO

Chỉ định

- Gây chuyển dạ đẻ cho người mang thai đến hoặc sắp đến hạn đẻ mà nếu tiếp tục mang thai có thể có nguy cơ cho mẹ hoặc thai ( thí dụ: thai phụ bị đái tháo đường, tăng huyết áp, suy nhau thai...).

- Thúc đẻ khi tăng chuyển dạ kéo dài hoặc do đờ tử cung.

- Phòng và điều trị chảy máu sau đẻ.

- Gây sẩy thai (sẩy thai không hoàn toàn, thai chết lưu).

Chống chỉ định

- Cơn co tử cung cường tính, tắc cơ học đường sổ thai; suy thai khi chưa đẻ,trường hợp không thể đẻ theo đường tự nhiên được ( ví dụ: không tương ứng kích thước giữa đầu thai nhi và khung chậu, ngôi bất thường, nhau tiền đạo, mạch tiền đạo, nhau bong non, sa dây nhau, đễ bị vỡ tử cung do mang thai nhiều lần, đa ối hoặc có sẹo tử cung do phẫu thuật, kể cả sẹo nạo thửng, bóc nhân xơ tử cung)

- Tránh dùng thuốc kéo dài ở người bị đờ tử cung trơ với oxytocin, nhiễm độc thai nghén, sản giật, hoặc bị bệnh tim mạch.

- Ng­ười bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc..

Thận trọng

Chỉ có cán bộ chuyên khoa cao trong bệnh viện có sẵn phương tiện chăm sóc tăng cường và phẫu thuật mới được dùng oxytocin. Trong khi dùng oxytocin, phải theo dõi liên tục cơn co tử cung, tần số tim thai nhi và mẹ, huyết áp mẹ và nếu có thể, áp lực trong tử cung để tránh các biến chứng. Nếu xảy ra co tử cung cường tính, phải ngừng ngay oxytocin. Kích thích tử cung co do oxytocin thường giảm ngay sau khi ngừng thuốc.

Vì oxytocin có thể gây một vài tác  dụng chống bài niệu, nên được khuyến cáo hạn chế  đưa dịch vào cơ thể, tránh dùng các dịch tiêm tryền nồng độ natri thấp.Tránh dùng oxytocin liều cao trong giai đoạn dài, và giám sát lượng dịch đưa vào, thải ra trong khi dùng thuốc.

Thời kỳ cho con bú

Oxytocin có thể vào sữa mẹ một lượng nhỏ. Khi cần điều trị oxytocin sau đẻ ( kiểm soát chảy máu nặng), chỉ cho con bú sau khi ngừng thuốc ít nhất 1 ngày.

Liều dùng và cách dùng

Gây chuyển dạ đẻ

Truyền tĩnh mạch chậm Oxytocin bămhg bơm điện, pha trong 500 ml dung dịch natri clorid 0,9 % hoặc dung dịch Ringer lactat hoặc dung dịch dextrose 5%, 10 mili đơn vị/ml, nhưng cũng có thể dùng dung dịch đậm đặc hơn truyền qua bơm điện. Tốc độ truyền ban đầu là 0,5-4  mili đơn vị (0,0005 - 0,004 đv)/phút,, sau đó thêm tăng dần từ 1 - 2 mili đơn vị (0,001 - 0,002 đv)/phút, cách nhau ít nhất 20 phút, cho tới khi có cơn co tử cung như chuyển dạ bình thường. Tốc độ 6 mili đơn vị/phút (0,006đv/phút) cho nồng độ oxytocin huyết tương giống như khi chuyển dạ đẻ tự nhiên, nhưng cũng có thể đến 20 mili đơn vị (0,02 đv)/phút hoặc hơn. Khi chuyển dạ đã tiến triển, ôos thể ngừng dần dần tiêm truyền oxytocin. Giám sát liên tục tần số tim thai và cơn co tử cung.

Ghi chú: dung dịch nång ®é 10 mili ®¬n vÞ/phút. Truyền 6 ml/giê sÏ cho 0,001 đv/phút.

Mổ lấy thai: Tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị ngay sau khi lấy thai ra.

Phòng chảy máu sau khi đẻ, sau khi đã xổ nhau:

Ngay sau khi bong nhau, tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị (nếu đã tiêm truyền tĩnh mạch để gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ, tăng tốc độ truyền trong giai đoạn 3 và trong 1 vài giờ sau)

Chú ý: Có thể tiêm bắp ergometrin thay cho oxytocin nếu không cần tác dụng nhanh.

Điều trị chảy máu sau khi đẻ: Tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị,ủtong trường hợp nặng sau đó có thể tiêm truyền tĩnh mạch 5-20 đơn vị/500 ml trong dịch pha  không hydrat hoá (Thí dụ dung dịch glucose 5%) với tốc độ thích hợp để kiểm soát đờ tử cung..

Chú ý: Tránh tiêm tĩnh mạch nhanh ( có thể gây tụt huyết áp nhất thời) cần tiêm chậm.

Sẩy thai thường, nhất là thai chết lưu: Tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị, sau đó cần thiết tiêm truyền tĩnh mạch 0,02-0,04 đơn vị/ phút hoặc nhanh hơn.

Chú ý: Tiêm truyền tĩnh mạch kéo dài với lượng lớn có thể gây ngộ độc nước cùng với hạ natri huyết.

T­ương tác thuốc

Dùng cyclopropan gây mê phối hợp với dùng oxytocin gây hạ huyết áp.

Oxytocin sử dụng đồng thời với dinoproston có thể gây tăng trương lực cơ tử cung. Oxytocin làm chậm tác dụng của thiopental.

T­ương kỵ

Tương kỵ với fibrinolysin, norepinephrin bitartrat, proclorperazin edisylat, và natri warfarin.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Suy thai, ngạt và tử vong thai nhi, có thể làm tăng trương lực cơ tử cung, tử cung co cứng, vỡ tử cung và tổn thương mô mềm, bong nhau non và nghẽn mạch do nước ối..

Xử trí : ngừng sử dụng oxytocin ngay. điều trị triệu chứng và hỗ trợ nói chung.

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 280C.

Những sản phẩm cùng loại