Sản phẩm
| Sản phẩm | Thuốc tiêm Atropin sulfat |
Chỉ định:
Cắt cơn đau co thắt cơ trơn: Đau bụng ỉa chảy, đau bụng do viêm loét dạ dày, ruột, cơn đau túi mật, cơn đau thận,
Cắt cơn hen phế quản.
Giải độc phospho hữu cơ.
Cách dùng và liều dùng:
Tiêm dưới da, tiêm bắp theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Người lớn: Mỗi lần 1 ống, 2-3 lần /ngày.
Trẻ em: 1 ống/ ngày chia làm 2-3 lần
Không dùng quá liều chỉ định
Chống chỉ định:
Glaucom, hen xuyễn, u tuyến tiền liệt, bệnh Basedow, mẫn cảm với Atropin
Tác dụng không mong muốn:
Khô miệng, phát ban
“Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
Tương tác thuốc:
- Atropin và rượu: làm giảm tập trung.
- Dùng cùng các thuốc kháng acetyl cholin khác sẽ làm tăng tác dụng kháng acetyl cholin. Hậu quả có thể rất nguy hiểm.
- Các thuốc kháng Histamin, butyrophenon, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng tác dụng của Atropin.
-A tropin có thể làm giảm hấp thu thuốc khác vì làm giảm nhu động dạ dày.
Thận trọng khi sử dụng:
Trẻ em và người cao tuổi (vì dễ bị tác dụng phụ của thuốc)
Người đang bị sốt, tiêu chảy, có bệnh lý về tim.
Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang nuôi con bú.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn in trên hộp.
Trình bày: Hộp 100 ống x 1ml, Hộp 50 ống x 1ml, Hộp 20 ống x 1ml
Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ 15- 250C
Tiêu chuẩn áp dụng: Thuốc đạt tiêu chuẩn DĐVN III
















