Tra cứu thuốc theo chữ cái alpha
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

Hệ thống phân phối

Liên kết website

Thống kê:

Đang online: 26

Sản phẩm

Sản phẩm Thuốc tiêm DICLOFENAC

FENAC

DICLOFENAC

Thành phần: Cho một đơn vị thành phẩm

Diclofenac Natri……………………….75 mg

Tá dược ........................................ vừa đủ 3 ml

Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm.

Dược động học:

Thuốc được hấp thu nhanh qua ống tiêu hoá, có qua chuyển hoá ban đầu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong nửa giờ. Gắn 99,7% vào protein- huyết tương và thời bán thải của giai đoạn đào thải cuối cùng là 1-2 giờ. Khoảng 60% liều dùng được đào thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hoá và < 1% dưới dạng chất mẹ chưa biến đổi. Phần còn lại của liều dùng sẽ đào thải qua mật dưới dạng chất chuyển hoá.

Dược lực:

Diclofenac là một chất không Steroid có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, viêm dây thần kinh, giảm đau và hạ nhiệt. Qua các thử nghiệm, người ta thấy cơ chế tác dụng chủ yếu của Diclofenac là gây ức chế quá trình sinh tổng hợp Prostaglandin. Prostaglandin đóng vai trò chính trong việc gây viêm nhiễm, đau và sốt.

Chỉ định:

- Dùng trong các trư­ờng hợp điều trị ngắn hạn các cơn cấp tính:

+ Bệnh thấp khớp và các tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như: Viêm quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch.

+ Viêm khớp vi tinh thể.

+ Bệnh khớp: viêm khớp dạng thấp, hư khơp, thoái hoá khớp.

+ Viêm, đau dây thần kinh, đau thắt lưng.

+ Cơn thống phong cấp tính.

- Hội chứng đau cột sống. Bệnh thấp ngoài khớp .

- Sưng và viêm gây đau nhức sau phẫu thuật nha khoa hay chỉnh hình.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn cảm với Diclofenac natri

- Có thai ở thời kỳ thứ 3.

- Loét dạ dày, tá tràng tiến triển hoặc chảy máu dạ dày.

- Tắc nghẽn đường ruột như ở bệnh Crohn's hoặc viêm ruột kết gây loét.

- Suy tim nặng (độ III, độ IV)

- Bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật nặng suy tim.

- Suy gan nặng.

- Suy thận nặng độ thanh thải Creatinin < 30ml/ phút.

- Thận trọng với bệnh nhân có dấu hiệu Porphyrin niệu.

- Thận trọng với bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang chảy máu như: xuất  huyết não.

Cách dùng và liều dùng:

Tiêm bắp sâu và chậm theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

+ Người lớn: Tiêm bắp sâu và chậm 1 lần 75mg/ ngày, trong 2 ngày. Sau đó tiếp tục điều trị bằng dạng uống 50 mg /ngày.

+ Trẻ em trên 1 tuổi: 0,5- 3mg/ kg/ ngày, trong 2 ngày.

Thận trọng:

- Dùng Diclofenac liên tục trong thời gian dài cần kiểm tra định kỳ chức năng gan và công thức máu.

- Phụ nữ có thai.

Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp buồn nôn, ỉa chảy, táo bón, đau thượng vị. Hiếm gây loét, xuất huyết, thủng đường tiêu hoá ( thường là dùng thuốc kéo dài ).

- Hiếm gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, suy tuỷ. Phát ban da, mày đay, ngứa, chàm. Hiếm thấy ban đỏ đa dạng. Suy thận cấp, viêm thận kẽ, hiếm bị hội chứng thận nhiễm mỡ, đái ra máu.

- Nhức đầu, choáng váng, chóng mặt. Sử dụng quá liều:

Quá liều dẫn đến hạ huyết áp, bệnh thận, co giật, kích ứng đường tiêu hoá, suy hô hấp.

Tương tác thuốc:

- Phối hợp với Cyclosporin làm huỷ hoại chức năng thận.

- Dùng cùng với thuốc chống đông và heparinsẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng.

- Aspirin và glucocorticoid làm giảm nồng độ của Diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày – ruột.

- Diclofenac làm tăng tác dụng phụ lên thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon.

- Phối hợp với thuốc lợi niệu làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát.

- Diclofenac có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải của Digoxin.

- Dùng cùng Probenecid có thể xảy ra ngộ độc Diclofenac đặc biệt ở những người suy giảm chức năng thận.

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc đã quá thời hạn in trên hộp.

Dạng thuốc và trình bày: Hộp 20 ống và hộp 10 ống x 3ml dung dịch tiêm.

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ 15-250C.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Những sản phẩm cùng loại