Tra cứu thuốc theo chữ cái alpha
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

Hệ thống phân phối

Liên kết website

Thống kê:

Đang online: 29

Sản phẩm

Sản phẩm Thuốc tiêm DIMEDROL

Thuốc tiêm DIMEDROL

DIMEDROL

Thành phần: Mỗi ống tiêm 1ml có chứa:

Diphenhydramin hydroclorid................…10 mg

Nư­ớc cất pha tiêm vđ………………………1ml

Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm

D­ược lực học:

Diphenhydramin hydroclorid là thuốc kháng Histamine loại ethanolamin, có tác dụng ức chế muscarinic và an thần, ngoài ra Diphenhydramin hydroclorid còn có tác dụng làm giảm buồn nôn, chóng mặt do say tàu xe. Diphenhydramin hydroclorid còn được sử dụng điều trị ho.

Dược động học:

Thuốc đư­ợc hấp thu tốt qua đư­ờng uống và tiêm bắp. Tiêm tĩnh bắp thuốc được hấp thu hoàn toàn. Diphenhydramin hydroclorid có độ gắn kết cao với protein78 ± 3%, thuốc được phân phối rộng trong mô và dịch cơ thể. Thuốc qua được nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ.

Diphenhydramin hydroclorid được chuyển hoá ở gan, thời gian bán huỷ huyết tương 2- 8 giờ. Hầu hết thuốc chưa chuyển hoá và chuyển hoá được bài tiết qua thận trong vòng 24- 48 giờ sau khi dùng một liều.

Chỉ định: Dùng trong các tr­ường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm mũi vận mạch.

Những biểu hiện dị ứng nhẹ, đơn thuần ở da.

Phòng và chống say tàu xe, nôn, say sóng

Trị ho do lạnh hoặc dị ứng.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Diphenhydramin và  các chất có cấu tạo hoá học tương tự.

Hen, trẻ sơ sinh.

Cách dùng và liều dùng:

Tiêm bắp thịt  theo chỉ dẫn của thầy thuốc, chỉ dùng đường tiêm khi bệnh nhân không dùng được đường uống.

Người lớn: 10-50 mg/lần, tối đa 400 mg/24 giờ.

Trẻ em: 1,25 mg/kg thể trọng, 4 lần/24 giờ, tối đa 300 mg/24 giờ

T­ương tác thuốc:

Diphenhydramin hydroclorid độc với thính giác cho nên cẩn thận khi dùng thuốc này cho các bệnh nhân đang sử dụng kháng sinh nhóm Aminosid

Làm tăng tác dụng an thần của các thuốc ức chế thần kinh trung ương gồm: barbiturat, thuốc an thần và rượu.

Thuốc ức chế monoamin oyxdase (IMAO) kèo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin. Chống chỉ định thuốc kháng histamin ở người đang dùng thuốc IMAO.

Tác dụng không mong muốn:

Có thể gây buồn ngủ, khô miệng, họng, mũi, buồn nôn, chóng mặt, kích thích nghịch thường, trầm cảm, bí đái, co thắt phế quản, chảy máu cam.

Quá liều và cách xử trí quá liều:

Triệu chứng: Co giật( nhất là ở nhũ nhi và trẻ em ), rối loạn nhận thức, hôn mê.

Xử trí quá liều: rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt. Trong trường hợp co giật điều trị bằng diazepam 5-10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1 – 0,2 mg/kg). Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmin với liều 1 – 2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02 – 0,04 mg/ kg). Tiêm tĩnh mạch liều này trong 5 phút, và có thể tiêm nhắc lại sau 30 – 60 phút. Tuy nhiên phải có sẵn Atropin trong trường hợp dùng physostigmin quá cao. Khi giảm huyết áp, truyền tĩnh mạch noradrenalin. Một cách khác là truyền tĩnh mạch chậm dopamin ( liều bắt đầu 4 – 5 microgam/ kg / phút).

Ở người bệnh có triệu chứng ngoại tháp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2 – 5 mg biperiden ( trẻ em 0,04 mg / kg ), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút.

Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ.

Thận trọng:

Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn không dùng điphenhdramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt tắc bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Tránh không dùng diphenhydramin cho người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn in trên hộp.

Trình bày: Hộp 100 ống x 1 ml, hộp 20 ống x 1 ml

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ 15- 250C

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS