Tra cứu thuốc theo chữ cái alpha
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

Hệ thống phân phối

Liên kết website

Thống kê:

Đang online: 27

Sản phẩm

Sản phẩm Thuốc tiêm neubudil

Thuốc tiêm neubudil

Buflomedil hydroclorid 1%

Thành phần:     Mỗi ống tiêm 5ml chứa:

Buflomedil hydroclorid   

: 50mg

Natri clorid         

: 5mg

Acid citric

: 2mg

Natri citrat

: 2mg

Nước cất pha tiêm vừa đủ

: 5ml

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Tác dụng:

- Tác dụng trên chức năng mạch máu: do đó cải thiện lưu lượng máu, cải thiện tưới máu trong khu vực mạch máu tổn thương, cải thiện chức năng của chúng.

- Tác dụng trên vi tuần hoàn: cải thiện lưu lượng mao mạch vùng thiếu máu, cải thiện lưu lượng tuần hoàn bàng hệ, tăng cung cấp và giảm tiêu thụ oxy ở da và cơ.

- Tác dụng trên các yếu tố sức cản của máu: ở liều 100mg tiêm tĩnh mạch Buflomedil làm cải thiện tình trạng sức cản của dòng máu bằng cách làm tăng tính biến dạng của hồng cầu, giảm độ quánh của máu, giảm kết tập tiểu cầu, do đó góp phần vào cơ chế cải thiện tưới máu ngoại vi và trung tâm, đặc biệt ở bệnh nhân xơ hóa động mạch tắc nghẽn chi dưới và bệnh nhân xơ hóa động mạch não.

- Tác dụng trên tuần hoàn não: Buflomedil làm tăng đáng kể dòng máu đi vào chất trắng và chất xám của não, tăng tiêu thụ glucoza của não, ức chế sự co thắt các tiểu động mạch trong hệ thống mạch máu não, do đó cải thiện tưới máu não.

- Tác dụng trên oxy hóa mô: Buflomedil làm giảm tiêu thụ oxy khoảng 25%, tăng cung cấp oxy cho cơ vân.

- Tác dụng trên huyết áp: Buflomedil tiêm tĩnh mạch cho các bệnh nhân xơ động mạch chi dưới không ảnh hưởng đến huyết áp.

- Tác dụng trên chức năng tim: ở liều điều trị Buflomedil không gây tác dụng nào trên nhịp tim nhưng khi quá liều tới mức 3mg/kg trở lên gây tăng nhịp tim, tăng lưu lượng, giảm thể tích tống máu, khi đến liều 6mg/kg thì thể tích tống máu, lưu lượng tim và động mạch chủ giảm nhưng không tăng thêm nhịp tim.

Chỉ định

         + Các rối loạn tuần hoàn não mạn tính do xơ vữa động mạch não như khó tập trung, chóng mặt,choáng váng, ù tai, kiệt sức, rối loạn giác ngủ, run và dễ ngã, mất trí tuổi già, các tai biến mạch máu não như thiếu máu cục bộ và  tình trạng ngập máu, chấn thương sọ não.

         + Các rối loạn tiền đình - ốc tai.

         + Hội chứng Raynaud.

         + Bệnh lý mạch máu ngoại biên như các bệnh tắc động mạch thứ phát xơ vữa và trong điều trị xơ vữa động mạch não.

         + Bệnh nhân tê cóng do lạnh và loạn dưỡng đau

Chống chỉ định

         + Mẫn cảm với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

         + Phụ nữ mang thai và cho con bú.

         + Chảy máu động mạch nặng, giai đoạn cấp nhồi máu cơ tim, đột quỵ chảy máu não, suy tim mất bù, tụt huyết áp.

Những lưu ý khi dùng thuốc:

- Bệnh nhân suy gan và suy thận có độ thanh thải Creatinine < 10 ml/ phút cần giảm liều.

- Do chưa có dữ liệu lâm sàng về tính an toàn và hiệu lực của Buflomedil ở trẻ em nên thuốc không được sử dụng cho nhóm tuổi này

Quỏ liều và xử trớ:

          - Nhiễm độc cấp Buflomedil có các biểu hiện tùy liều lượng như: co giật, hôn mê, kích thích nhịp xoang nhanh, phù phổi, tụt huyết áp và có thể tử vong.

          - Xử trí: điều trị các triệu chứng trạng thái trên.

Tương tác thuốc

- Phối hợp Buflomedil với thuốc giãn mạch khác, với các thuốc chẹn kênh Canxi và các thuốc hạ huyết áp có thể dẫn đến đáp ứng tụt huyết áp quá mức. Hiếm gặp, nhẹ & thoáng qua: rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, chóng mặt, nóng da, buốt ở đầu chi.

Tác dụng không mong muốn:  Hiếm gặp, nhẹ & thoáng qua: rối loạn tiêu hoá, nhức đầu, chóng mặt, nóng da, buốt ở đầu chi.

Cách dùng và liều dùng:

- Dùng trong đợt cấp thiếu máu cục bộ hoặc sau tai biến: tiêm IM hay tiêm IV chậm: 1 ống x 2 lần/ngày; truyền trong dung dịch đẳng trương:

 4 - 8 ống/ngày kéo dài 15 ngày. Bệnh nhân suy thận: giảm 1/2 liều..

Hạn dùng:  36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn in trên hộp.

Trình bày: ống 5ml, hộp 10 ống

Bảo quản: Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 280C.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS                           

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc