Sản phẩm
| Sản phẩm | NIFEDIPINE 10MG |
NIFEDIPINE 10MG
Thành phần:
Nifedipine 10 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Chỉ định
- Đau ngực do thiếu oxy cung cấp cho tim. Thiếu oxy có thể do chẹn động mạch vành hoặc do gắng sức, làm tăng nhu cầu oxy của tim ở bệnh nhân hẹp động mạch vành.
- Nifedipine được dùng để điều trị và phòng ngừa cơn đau thắt ngực do co thắt động mạch vành hoặc gắng sức.
- Điều trị cao huyết áp và dùng để mở mạch máu do bị co thắt gây ra hiện tượng Raynaud.
Liều dùng – cách dùng
- Điều trị tăng huyết áp: Uống 1 – 4 viên/lần x 2 lần/ngày hoặc uống 3 – 9 viên/lần /ngày
- Dự phòng cơn đau thắt ngực: Uống 1 – 4 viên/lần x 2 lần/ngày
- Hội chứng Raynaund: Uống 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày
Thời gian dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Tác dụng phụ
Thường nhẹ và dễ phục hồi. Phần lớn các tác dụng phụ là do giãn mạch gây ra, gồm: đau đầu, chóng mặt, nóng bừng và phù đầu chi dưới, ít gặp hơn là chóng mặt, buồn nôn và táo bón.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với các thành phẩn của thuốc
- Sốc do tim
- Hẹp động mạch chủ nặng
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
- Nhồi máu cơ tim trong vòng một tháng
- Cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, nhất là trong đau thắt ngực không oone định
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin
Tương tác thuốc
- Nifedipine có thể làm tăng số lần và độ nặng trong cơn đau thắt ngực hoặc gây cơn đau tim. Hiện tượng này xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị, đặc biệt khi bệnh nhân đang uống thuốc hạ huyết áp khác. Hiếm khi xảy ra suy tim xung huyết do Nifedipine, thường ở các bệnh nhân dùng thuốc chẹn bêta
- Dùng đồng thời Nifedipine với Digoxin có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong máu, cần kiểm tra nồng độ Digoxin để tránh ngộ độc
- Cimetidin ảnh hưởng đến chuyển hóa của Nifedipine ở gan, làm tăng nồng Nifedipine trong máu khi dùng đồng thời
Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát
Trình bày: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao đường
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Sản xuất tại: Công ty CP Dược VTYT Hải Dương
















