Đại tràng HD
1. Công thức, xuất xứ:
|
Vị thuốc |
Tên khoa học |
Hàm lượng |
|
Kha tử |
Terminania chebula Combretaceae |
250mg |
|
Mộc hương |
Jurinea affsoliei Astreraceae |
100mg |
|
Hoàng liên |
Coptis sinensis Ranunculaceae |
50mg |
|
Bạch truật |
Atractlylis ovata Astreraceae |
10mg |
|
Bạch thược |
Palonia lactiflora Ranunculaceae |
10mg |
|
Cam thảo |
Glycyrhiza uralensis Fabaceae |
25mg |
- Công thức trên xuất sứ từ Bài thuốc Hà Gian Kha tử tán của danh y đời nhà Tần, ban đầu được dùng chủ yếu chữa trị cho Vua và quan lại. Bài thuốc này được các danh y như Hải Thượng Lãn Ông, nhắc đến rất nhiều và được coi như là căn bản để điều trị các bệnh đường tiêu hoá: Đau đại tràng, tiêu chảy, đi ngoài ra máu, đau bụng do nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn.
2. Giải thích tác dụng:
2.1 Theo Y học hiện đại:
- Kha tử: Các công trình nghiên cứu cho thấy kha tử chứa một lượng lớn các flavonoid, tanin, saponin, hỗn hợp thành phần các dẫn xuất của phenol,.. Trong đó các flavonoid đã được phân lập cho thấy có tác dụng chủ yếu trong việc tiêu diệt amip, vi khuẩn gây bệnh đường ruột. Bên cạnh đó một lượng lớn tanin có trong kha tử có khả năng bảo vệ, nhanh chóng làm săn se và lành tổn thương niêm mạc đường ruột.
- Hoàng liên: Chứa 7% ancaloit toàn phần, trong đó chủ yếu là becberin. Ngoài ra còn có panmatin, coptisin, worenin, columbamin. hoàng liên có tác dụng chữa đau mắt đỏ, lị, viêm ruột. Ngoài ra có tác dụng kích thích hô hấp, giảm huyết áp.
- Mộc hương:Trong rễ mộc hương có tinh dầu (trong đó là aplotaxen, alphaionone, beta - salinen..), stigmasterol, betulin, saussurin, inulin, tanin. Tinh dầu trong thành phần của mộc hương giúp kích thích tiết dịch tiêu hoá. Stigmasterol có tác dụng giảm đau. Tanin làm se niêm mạc đường tiêu hoá, ngăn ngừa mất nước qua lòng ruột.
- Bạch truật: Cây chứa tinh dầu, vitamin A, atractylol, glucoside, muối kali atractylat. Trong đó thành phần quan trọng nhất là atractylol có tác dụng chống viêm, chống loét; Glucoside có khả năng bao phủ vết loét và niêm mạc đường tiêu hoá ngăn ngưa mất nước trong các trường hợp tiêu chảy.
- Bạch thược: Thành phần hóa học gồm paenoflorin, paeonol, paeonin, tritepenoid,... có tác dụng kháng khuẩn mạnh, hiệu quả trên lỵ trực trùng, amip,.. Đồng thời có tác dụng ức chế co thắt cơ trơn giảm đau do co thắt đường ruột.
Sự phối hợp các vị thuốc tăng khả năng trong việc điều trị đau đại tràng cấp và mãn tính, tiêu chảy cấp. Tác dụng phối hợp hài hoà các vị thuốc đảm bảo giải quyết tất cả các nguyên nhân gây bệnh và những triệu trứng khó chịu trên bệnh nhân:
+ Diệt khuẩn: Kha tử, hoàng liên, bạch thược.
+ Bao vết loét, bao phủ niêm mạc ruột: Kha tử, mộc hương, bạch truật.
+ Giảm đau bụng do co thắt đại tràng, đường ruột do tiêu chảy: Mộc hương, bạch thược.
+ Kích thích tiết diực tiêu hoá: Bình thường hoá đường tiêu hoá trở lại sau thời gian bị bệnh: Kém ăn do thiếu men tiêu hoá.
2.2 Giải thích theo quan niệm Y Học Cổ Truyền:
|
Phân loại |
Vị thuốc |
Tính vị |
Quy kinh |
Tác dụng |
Chủ trị |
|
Quân |
Kha tử |
Đắng, chua, sáp tính ấm. |
Phế, đại tràng |
Liễn phế , sáp trường |
Ho hen cấp tính, Tiêu chảy, kiết lị, đau bụng, Lỵ mãn tính. |
|
Thần |
Mộc hương |
Đắng, the tính ôn |
Tam tiêu |
Hành khí, kiện tỳ |
Chướng khí uất kết tại tỳ vị gây đau bụng. |
|
Hoàng liên |
Đắng, tính hàn |
tỳ vị, đại tràng |
Thanh hoả, trừ thấp, tiêu ứ. |
Trị đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ Kiện vị. |
|
|
Tá |
Bạch truật |
Đắng ngọt, tính bình |
Tỳ vị. |
Ích khí, kiện tỳ, trừ thấp nhiệt, sinh tân dịch |
Trị các chứng tỳ hư không vận hoá được. |
|
Bạch thược |
Đắng chát, chua nhiều, tính bình |
tâm, tỳ, phế, can. |
Thanh can, tư âm, liễm âm khí. |
Trị các chứng tả, lị do nhiệt tích tụ tại tỳ vị. |
|
|
Sứ |
Cam thảo |
12 kinh |
Ngọt, bình |
Bổ tỳ, nhuận phế. |
Điều hoà các vị thuốc. |
Theo y học cổ truyền các trường hợp đau đại tràng cấp và mãn tính, tiêu chảy, kiết lị là do tỳ vị hư nhược để thấp nhiệt xâm nhập. Muốn trị bệnh phải trị tận gốc của bệnh.
Bài thuốc Hà Gian Kha Tử Tán được phối hợp các vị thuốc một cách linh diệu. Không những giải quyết tận gốc của chứng bệnh mà còn cải thiện các triệu trứng một cách toàn diện: Trừ thấp nhiệt, sáp trường (làm bền chắc thành ruột, đại tràng), kiện tỳ vị, sinh tân dịch giúp bệnh nhân mau chóng bình phục ăn uống ngon miệng trở lại.
3. Công nghệ bào chế:
Với dây chuyền chiết xuất hiện đại, và cô cao dưới nhiệt độ thấp, áp suất giảm đảm bảo Cao khô dược liệu giữ nguyên thành phần và tác dụng của vị dược liệu.
Cao khô các vị dược liệu được tính toán chính xác và phân chia theo đúng tỷ lệ bài thuốc gốc và đóng dưới dạng viên bao phim-rất tiện lợi trong việc sử dụng thuốc của bệnh nhân.
Đại tràng HD được đóng hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 20 viên.
Dạng viên bao phim cho phép thuốc không tan trong dạ dày chỉ tan khi vào đến ruột, đảm bảo phát huy tốt nhất khả năng điều trị của thuốc đường ruột.
Giá bán lẻ: 18.000đ/hộp.
4. Chỉ định và liều dùng:
- Với trường hợp tiêu chảy cấp và viêm đại tràng cấp tính: Dùng liều tấn công 3-4 viên/lần, ngày uống 02 lần, khi dứt đi ngoài và đỡ đau giảm liều 02lần/ngày x 02 viên/lần.
- Với trường hợp viêm đại tràng mãn tính: Điều tị kéo dài 2 tuần. Dùng 02 lần/ngày và 02 viên/lần.
5. Ưu điểm:
- Dạng bào chế hiện đại, đảm bảo thuốc tan trong ruột.
- Hiệu quả điều trị cao.
- Chi phí điều trị thấp so với các thuốc Đông y điều trị Viêm đại tràng cấp và mãn tính trên thị trường, chưa đến 2.000đ/ngày.